Sức khỏe 365+

Tìm hiểu về tim và những bệnh về tim có thể mắc phải

Tìm hiểu về suy tim độ 3

TIM: Là một khối cơ rỗng, gồm 4 buồng tim, phía trên là 2 tâm nhĩ, phía dưới là 2 tâm thất. Chức năng tim như một máy bơm vận hành máu tuần hoàn trong cơ thể. 2 tâm nhĩ hút máu từ tĩnh mạch về tim. 2 tâm thất đẩy máu từ tim vào động mạch.

VAN TIM: Tim có 4 van.

Van tim là các lá mõng, mềm dẻo. Là tổ chứa liên kết nội tâm mạc, đóng mở dòng chảy của máu trong tim theo một chiều nhất định.

Sự đóng mở van phụ thuộc vào sự chênh áp qua van.

– Van 3 lá: ngăn giữa nhĩ phải và thất phải giữ cho máu từ tĩnh mạch qua nhỉ phải xuống thất phải.
– Van động mạch phổi: ngăn giữa tâm thất phải và động mạch phổi, đẩy máu từ tâm thất phải lên phổi.
– Van 2 lá: ngăn giữa nhĩ trái và thất trái. Rút máu đỏ từ phổi về tim qua nhĩ trái xuống thất trái.
– Van động mạch chủ: ngăn giữa thất trái và động mạch chủ, đẩy máu từ thất trái vào đông mạch chủ.

HỞ VAN TIM

Là tình trạng van tim bị hỡ không đóng kín trong chu kỳ van tim đóng làm máu trào ngược trở lại, mức độ hở từ hở nhỏ, hở vừa, hở lớn (hay hở từ 1/4 đến 4/4). khi van tim hở lớn thường được chỉ định sửa van tim hoặc thay van tim.

HẸP VAN TIM

Là tình trạng van tim không mở hết trong chu kỳ van tim mở, làm hẹp dòng máu chảy trong tim. từ hẹp nhẹ, hẹp vừa, đến hẹp nặng, hẹp khít. Tuỳ mức độ hẹp, diện tích lỗ van, van tổn thương mà được chỉ định nong van tim, hay thay van tim.

Ngoài ra, van tim còn bị dầy van, vôi hoá, xơ hoá, chai van, sùi van, võng van, rách van, van nhiều mãnh, dứt dây chằng…

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI

Máu được đẩy lên phổi với áp lực lớn, nhưng máu được hút lại tim ít, dẫn đến tình trạng máu tích nhiều trong phổi, làm khó thở, ho khan, giãn cơ tim, giãn buồng tim, suy tim.

SUY TIM

Là tình trạng nặng, nguy hiểm của bệnh tim.

Tim không bơm đủ máu đi nuôi cơ thể làm cơ thể thiếu máu, oxi, dưỡng chất.

Đồng thời máu không được rút hết về tim, dẫn đến tình trạng ứ huyết, đọng nước, gây phù thũng, tăng cân, gan to, phổi ứ máu gây ho, khó thở.

SUY TIM: Có thể suy tim phải, suy tim trái, suy tim toàn bộ.

Cấp độ suy tim từ độ 1 đến độ 4.

Có thể suy tim cấp, suy tim mãn

TIM ĐẬP NHANH/ CHẬM/ RUNG NHĨ

NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH TIM

Do di truyền, tim bẩm sinh, thấp khớp cấp, viêm tắc động mạch vành làm máu không đủ nuôi cơ tim, làm cơ tim xơ cứng mất tính dẻo dai giàn hồi. Tác động của nhiều bệnh ngoài tim: trị xạ, hoá chất, độc tố, viêm nhiễm, cường giáp…

Tìm hiểu về bệnh tim
Tìm hiểu về bệnh tim

Bệnh từ phổi như: hen, suyễn, xơ, xẹp phổi, giãn phế quản, lao phổi, u phổi…làm ứ máu phổi, tăng áp động mạch phổi, giãn buồng tim, suy tim …

>>suy tim độ 3 sống được bao lâu

Tuyến thượng thận, thần kinh thực vật điều khiển nhịp tim nhanh, chậm, tự tim bị bệnh viêm, mất nhịp, rung nhĩ, vôi hoá xơ hoá, hẹp, hở, xơ, suỳ van…

Tuổi tác, cũng như nhiều yếu tố tác động gây ra bệnh tim.

SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM

HỞ VAN TIM, giãn cơ tim, giãn buồng tim, tim to: Uống 2 loại Số 4 và Số 16.

TÁC DỤNG: Để hỗ trợ điều trị về tim, hồi phục, ổn định lại khối cơ tim, làm co tim, các van tim, cơ tim hồi phục lại chức năng ban đầu, buồng tim nhỏ lại, tim trở lại bình thường, hết hở van tim.

HẸP, KHIẾT VAN TIM, vôi hoá, xơ hoá van tim: Uống 5 loại: Số 4, 16, 6, 17, 20.

Tác dụng: Ngoài hỗ trợ điều trị về tim, cơ tim, còn tác dụng làm tan mảng bám hết dày van, vôi van, hồi phục van tim, lỗ van giãn ra, van tim trở lại bình thường, hết hẹp, khít, vôi van tim.

TIM BẨM SINH: Thông liên thất, thông liên nhỉ. Tim đập quá nhanh, rung nhỉ: Uống 2 loại số 4 và số 16.

Tác dụng của thuốc tim tự điều chỉnh lại nhịp tim trở lại bình thường. Hết rung nhỉ, thu nhỏ lại các lỗ thông liên thất, thông liên nhĩ.

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI: Uống các loại Số 4, 5, 16.

Tác dụng ổn định tim, van tim, bệnh phổi, giảm tích máu ở phổi, giảm áp lực phổi, hết tăng áp động mạch phổi, suy tim.

 

 

Leave a Comment