Sức khỏe 365+

Nhiều thuốc tăng cân, nhiều thương hiệu nổi tiếng ở Việt Nam

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thuốc tăng cân, nhiều thương hiệu nổi tiếng, sau một thời gian đã bị làm nhái, nhãn  mác bao bị, rồi quảng cáo rầm rộ trên facebox. Hoặc có nhiều sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, người sử dụng vì không nắm rõ, sau khi dùng đã gặp nhiều tác dụng phụ, thậm chí có người phải nhập viện điều trị.

Vì vậy, để lựa chọn cho một sản phẩm an toàn, bảo đảm chất lượng cũng như hiệu quả, không tác dụng phụ là một điều ai cũng mong muốn.

Nhà thuốc Đông y gia truyền Tiến Hạnh vinh dự được nhận giải thưởng: ”Top 10 doanh nghiệp xuất sắc vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng năm 2017”.

Với bí quyết được truyền từ 4 đời theo phương pháp sản xuất thủ công gia truyền với nguyên liệu làm hoàn toàn bằng thảo dược tự nhiên 100% để cho ra 1 sản phẩm Thuốc tăng cân đông y gia truyền Tiến Hạnh.Thuốc được làm hoàn toàn bằng thảo dược quý trong tự nhiên gồm: tam thất, mật ong, đinh lăng, hạt sen, kim anh tử, bà đề cỏ mật và 1 số thành phần thảo dược khác.

Khi kết hợp các thảo dược trên  với nhau sẽ có công dụng giúp cải thiện hệ tiêu hóa. Vì vậy khi khách hàng dùng sẽ ăn ngon miệng hơn, ngủ ngon giấc hơn, tăng cường sức đề kháng, đặc biệt thuốc giúp tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng, người dùng sẽ tăng cân theo cơ chế tự nhiên rất an toàn.

Bạn Nguyễn Thị Đoan (Hưng Yên) tâm sự: Trước kia mình 50kg. Sau khi sinh 2 cháu, chẳng hiểu sao mình chỉ còn 42kg. Người ta đẻ xong thì béo, còn mình tẩm bổ thế nào cũng chẳng lên cân. Kinh tế, gia đình, công việc không phải lo lắng gì, chỉ mỗi lo việc tăng cân cũng không sao. Với chiều cao 1,62m, nhiều khi mình thấy thiếu tự tin khi đi cạnh chồng 75kg. Nhiều người còn trêu đùa là 2 “bố con”. Đặc biệt, gầy gò khiến nước da mình cũng xấu đi, nhiều người nghĩ mình vất vả nên mới ốm yếu vậy. Dùng nhiều thuốc bổ không hiệu quả, thậm chí có lúc mình bị nổi mẩn khắp người, đi tiểu khó và ậm ạch đau bụng, viêm dạ dày do dùng thuốc lung tung. Vậy là đã gầy lại càng gầy hơn. Chỉ tới khi mình dùng Đông y gia truyền tăng cân Tiến Hạnh thì thật ưng ý. Sau 1 tháng dùng, mình tăng từ từ được 3 kg, tháng sau tăng thêm 4kg… Hiện giờ mình 52kg. Mình dừng thuốc 1 năm nay không gầy trở lại, mà không tác dụng phụ gì…”

thuốc tăng cân còn làm bạn tích nước trong cơ thể
thuốc tăng cân còn làm bạn tích nước trong cơ thể

Hay như trường hợp của anh Nguyễn Văn Tuấn (Hà Nội), vốn là nhân viên IT, anh có cường độ làm việc khá lớn. Công việc ổn định, kinh tế có, thế nhưng 35 tuổi anh mới lấy được vợ.

Xem ngay: mẹo tăng cân khi cho con bú

Chỉ một lý do đơn giản, anh thiếu tự tin khi thân hình chiều cao 1m70 nhưng nặng có 51kg. Là đàn ông, nhìn như chiếc gậy. Những món ngon thế nào, anh cũng chẳng muốn ăn, cảm giác chán ăn của anh Tuấn bắt đầu từ năm thứ 3 đại học.  Là dân công nghệ, anh nhanh chóng biết tới thuốc tăng cân gia đông y Tiến Hạnh. Thử dùng 2 tháng, anh cảm thấy mình như được lột xác. Không những ăn ngon, ngủ ngon hơn mà anh còn biết tới cảm giác thèm ăn. Đến giờ, anh tự tin khi giao tiếp và quan trọng hơn, tự tin tiến tới hôn nhân khi có một thân hình đạt chuẩn.

Nhà thuốc Đông y gia truyền Tiến Hạnh trong những năm qua đã giúp ích cho hàng nghìn khách hàng tăng cân an toàn. Nhà thuốc cam đoan, khách hàng sẽ ăn ngon, ngủ ngon sau khi dùng sản phẩm. Tăng 2-3 kg trong 1 tháng sử dụng. Không tác dụng phụ. Không gây nóng. Không tích nước. Không giảm cân khi ngưng dùng sản phẩm.
Hiện nay do có quá nhiều nơi sản xuất và kinh doanh hàng nhái, hàng kém chất lượng, giả danh nhà thuốc nên các khách hàng chú ý 4 đặc điểm sau để tránh mua phải hàng giả:

1. Sản phẩm độc quyền mác xanh lá cây

2. Sản phẩm có tem 7 màu chống hàng giả

3. Sản phẩm có mã vạch

4. Các đại lý bán hàng phải xuất trình đủ 2 giấy tờ : giấy kiểm định chất lượng và giấy phép kinh doanh. Đại lý bán hàng nào không xuất trình được giấy tờ đều là hàng giả.

Giấy kiểm định chất lượng
Giấy phép kinh doanh

Sau nhiều năm hoạt động và cống hiến vì sức cho cộng đồng Nhà thuốc Đông y gia truyền Tiến Hạnh vinh dự được nhận giải thưởng: ”Top 10 doanh nghiệp xuất sắc vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng năm 2017”.

Sức khỏe 365+

Bên cạnh những vấn đề đã nêu, một hiện tượng khác cũng cần phải quan tâm, đó là tình trạng lạm dụng và nghiện thuốc. Lạm dụng và nghiện seduxen có thể xảy ra ở những người sử dụng thuốc này với mục đích đầu tiên là điều trị bệnh nhưng cũng có thể xảy ra ở những đối tượng khác với mục đích phi điều trị.Seduxen là một loại thuốc gây nghiện, nếu sử dụng trong thời gian dài (thường trên 6 tuần), khi ngừng thuốc sẽ xuất hiện hội chứng cai trên bệnh nhân, nhất là khi dùng liều cao mà ngưng thuốc đột ngột.

Dùng thuốc cần được chỉ định của bác sĩ

Mặc dù seduxen là một loại thuốc có khả năng gây nghiện nhưng nếu thầy thuốc sử dụng thuốc này vào mục đích điều trị, tuân theo nguyên tắc sử dụng thuốc, nắm vững được các tác dụng phụ, chống chỉ định và tương tác của thuốc thì nó vẫn là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi ở nhiều chuyên khoa và có tác dụng chống lo âu khá an toàn và hiệu quả.

Một điều cần đặc biệt chú ý là người bệnh không nên tự ý mua thuốc đề điều trị mà cần đến khám tại các cơ sở y tế để có những chỉ dẫn cụ thể.

Seduxen có gây nghiện không?

Các triệu chứng thường gặp của hội chứng cai seduxen bao gồm: mất ngủ, run, đau bụng, căng cơ, vã mồ hôi và có thể xuất hiện cơn co giật. Ðể tránh xảy ra hiện tượng này cần phải giảm liều dần dần cho đến khi ngừng hẳn thuốc.

Ngày nay, seduxen được xếp vào nhóm thuốc gây nghiện nên việc mua bán seduxen đã được quản lý chặt chẽ, tránh được hiện tượng lạm dụng thuốc cũng như việc sử dụng loại thuốc này bất hợp lý trong nhân dân.

Tại các cơ sở điều trị, các thầy thuốc khi kê đơn seduxen cho bệnh nhân nên thăm dò liều từ thấp đến cao, sử dụng liều thấp nhất nhưng vẫn có hiệu quả điều trị và không nên kê đơn liên tục quá 6 tuần để tránh hiện tượng nghiện thuốc xảy ra. Trong những trường hợp cần điều trị dài ngày, xen kẽ giữa những ngày điều trị liên tục nên có một thời gian nghỉ khoảng 1-2 tuần.

 

Lưu ý gì khi sử dụng Seduxen?

  • Nếu tiêm IM sâu vào trong cơ. Nếu tiêm IV cần tiêm chậm, tối đa 0.5 mL trong 30 giây (tiêm nhanh gây ngừng thở). Không tiêm thuốc vào tĩnh mạch nhỏ, động mạch chủ, ngoài mạch.
  • Trong trường hợp suy hô hấp, ngừng thở gây ngủ và hôn mê: việc sử dụng thuốc này nên được cân nhắc kỹ càng, do nguy cơ trụy hô hấp.
  • Liều lượng nên được xác định với sự thận trọng tối đa trong trường hợp người bệnh suy chức năng thận và gan, có suy phổi mạn, người già và suy nhược, trẻ sơ sinh và trẻ em.
  • Nếu trầm cảm nặng và nghi ngờ có trầm cảm tiềm ẩn: người bệnh chỉ có thể được điều trị với sự chú ý cao độ, vì sự nguy hiểm của khuynh hướng tự vẫn tăng mạnh. Việc dùng thuốc lâu và kéo dài có thể dẫn đến sự lệ thuộc thuốc. Trường hợp ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị lâu dài, thì triệu chứng cai thuốc có thể xảy ra.
  • Với trẻ dưới 6 tuổi: không nên dùng các dạng an thần, trừ những chỉ định bắt buộc.Kiêng rượu tuyệt đối.
  • Lái xe và vận hành máy móc: Trong pha đầu dùng Seduxen, cấm lái xe hoặc làm các công việc nguy hiểm 12-24 giờ sau khi dùng thuốc. Sau đó mức độ hạn chế nên được xác định theo từng cá thể.
  • Thời gian thải trừ kéo dài, đặc biệt ở người cao tuổi và những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, nên được cân nhắc.

Phụ nữ mang thai, cho con bú có dùng Seduxen được không?

Các benzodiazepin như diazepam có thể gây ra những vấn đề ở thai nhi và không nên dùng cho bà mẹ đang nuôi con bú.

xem thêm:thuốc seduxen có tác dụng gì

Uncategorized

Vì sao móng chân bị thối và cách chữa trị bệnh tận gốc

Thối móng chân là khái niệm dùng để chỉ trạng thái móng chân bị biến dạng về màu sắc, yếu, mủn, có mùi hôi. Bị thối móng chân rộng rãi người cho rằng là do ko vệ sinh móng thấp. Ngoài ra ko hẳn như vậy vì với tất cả nguyên cớ gây ra bệnh thối móng chân như thương tổn, nấm….

Nguồn gốc bị thối móng chân

Phổ quát người lúc bị thối móng chân thường khẳng định căn nguyên gây ra là do vệ sinh móng kém. Ngoài ra phổ quát công bố y khoa cho thấy với đa dạng nguồn gốc bị thối móng chân tay. Cùng Phân tích các nguồn gốc chủ đạo gây thối móng chân.

+ Móng tay và móng tay là bộ phận của da thường xuyên chống đỡ có những nguyên tố độc hại. Những tổn thuwog, vi khuẩn, nấm, chất hóa học …hay tấn công vào móng chân.

+ ví như những vùng da loanh quanh móng bị viêm nhiễm thì gây tác động đến rãnh óng và thân móng rồi sau ngừng thi côngĐây thâm nhập vào mồng. Khiến móng xuất hiện những thương tổn như làm cho đổi thay hình thù, màu sắc, móng ko lớn mạnh được. Thậm chí viêm móng, thối móng và rụng móng…

>>Xem thêm :các bệnh về móng chân

Các nguyên do làm bị thối móng chân

– Do chấn thương : khi bạn bị va đập, gây ra những chấn thương ở móng làm cho dưới nền móng sở hữu hiện tượng máu bị tụ lại.

nếu như va đập mạnh có thể khiến cho thương tổn tới phần khuôn móng nơi với chức năng phân phối tế bào sừng của móng.

Điều này làm móng trở lên yếu, dễ gãy, giòn và đổi màu, tách ra khỏi phần giết.

– Do thương tổn vùng da tiếp giáp với móng: Dân gian hay gọi hiện tượng này là Xước móng rô vùng da quanh đó móng. Giả dụ vùng da này bị tổn thương là điều kiện thấp làm vi khuẩn thâm nhập vào da, gây viêm quanh co móng. Lâu ngày chúng lan nhanh và xâm nhập vả vào móng. Viêm nhiễm móng cũng như làm cho bị thối móng chân.

Do thương tổn vùng da tiếp giáp với móng
Do thương tổn vùng da tiếp giáp với móng

Bị thối móng chân phải làm cho sao?

+ Nguyên tắc điều trị thối móng chân là cần xác định xuất xứ gây thối móng chân là gì trong khoảng ngừng thi côngĐây mới có được biện pháp can thiệp chuẩn xác nhất với thể.

+ nếu như duyên cớ do nấm thì ngày nay mang phổ quát mẫu thuốc bôi, thuốc uống diệt nấm và kháng nấm rất hiệu quả.

+ với các thương tổn do va đập thì cần khử viêm, lấy hết phần móng đã bị thối, dùng các thuốc tạo sừng, khôi phục các thương tổn ở móng cũng như ở vùng da của móng.

+ Nước muối cũng mang thể khắc phục hiệu quả việc bị thối móng. Bị thối móng chân phải khiến cho sao để cho móng được diệt khuẩn, giảm thiểu viêm nhiễm và cần giữ vệ sinh móng sạch sẽ.

 

Sức khỏe 365+

Những nguyên tắc sử dụng corticoid đạt hiệu quả cao
Corticoid là một trong những nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên nó cũng có không ít tác dụng phụ gây nguy hiểm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem corticosteroid là gì qua bài viết dưới đây.
Corticoid là một trong những nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên nó cũng có không ít tác dụng phụ gây nguy hiểm. Dẫu thầy thuốc đã thường xuyên cảnh báo nhưng nhiều người vẫn tự ý mua thuốc chứa corticoid về điều trị dẫn đến những tai biến hết sức nặng nề.

Corticoid là một trong những nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới trong nhiều năm qua. Thuốc được sử dụng chữa bệnh dưới các dạng tiêm truyền, uống, bôi ngoài da, xịt, hít hoặc tra mắt… Tuy nhiên, corticoid được coi là con dao hai lưỡi (tác dụng tốt và xấu) đối với người sử dụng cho nên cần sử dụng theo đơn của bác sĩ.

Thuốc corticosteroid
Thuốc corticosteroid

Corticoid là gì và tác dụng của nó như thế nào?

Corticoid là một nội tiết tố do tuyến thượng thận tiết ra và đi vào máu, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, giảm đau và ức chế miễn dịch…Vì vậy, corticoid thường được sử dụng trong điều trị các bệnh như sốc phản vệ, mề đay, phù do dị ứng; bệnh hen suyễn (ở trẻ em là bệnh viêm phế quản co thắt hay còn gọi là hen phế quản); bệnh ngoài da (chàm, vẩy nến, viêm da dị ứng, mề đay); bệnh khớp (viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, đau nhức khớp); bệnh về thận (hội chứng thận hư); một số bệnh ác tính (bệnh bạch cầu cấp, ung thư thực quản,…), bệnh xuất huyết do giảm tiểu cầu và bệnh tán huyết miễn dịch. Corticoid có thể dùng để điều trị với các bệnh suy tuyến thượng thận cấp hoặc mạn tính.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng corticoid

Với corticoid nếu được dùng đúng chỉ định, liều lượng và thời gian, các thuốc corticoid có thể góp phần cứu sống người bệnh với rất nhiều loại bệnh lý nguy hiểm, tuy vậy, khi dùng sai chỉ định hoặc tự mua thuốc để dùng hoặc vì lợi ích cá nhân một số người đã trộn corticoid vào thuốc nam, đông dược để đánh lừa người bệnh gây nguy hiểm cho tính mạng người sử dụng.

Trong thực tế, nếu dùng corticoid liều cao, kéo dài, không có kế hoạch giảm liều thích hợp và không có những biện pháp hỗ trợ điều trị để giảm bớt các độc tính của thuốc, corticoid có thể gây ra nhiều tai biến nguy hiểm cho người bệnh. Thuốc còn gây giữ muối, giữ nước trong cơ thể làm tăng cân, gây phù. Mặt khác, khi điều trị, nếu không theo chỉ định của bác sĩ, corticoid được dùng liên tục quá 15 ngày hoặc bị dừng đột ngột, có thể gây suy tuyến thượng thận cấp tính, một biến chứng hết sức nguy hiểm, với các biểu hiện như trụy tim mạch, rối loạn nước và điện giải… Không chỉ có nguy cơ gây ra các tai biến do độc tính của thuốc, việc lạm dụng corticoid không đúng chỉ định còn có thể khiến người bệnh bị lệ thuộc vào thuốc, bệnh thường bùng lên mạnh mẽ mỗi khi không có thuốc sử dụng. Theo các nghiên cứu, tác dụng phụ của corticoid tùy thuộc vào đường sử dụng, liều lượng. Khi sử dụng theo đường hít, nếu dùng trong một thời gian ngắn, đúng liều, hầu hết có thể đáp ứng tốt với thuốc, có rất ít tác dụng phụ hoặc thậm chí là không có. Tuy vậy, nếu sử dụng dạng hít trong thời gian dài như trong bệnh hen suyễn (seretid, symbicort,…), có thể gây “tưa miệng” (nhiễm nấm ở khoang miệng) hoặc trong thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp có thể gây loãng xương, hư khớp. Với đường tiêm corticoid, nếu lặp đi lặp lại nhiều lần, có thể gây ra tác dụng phụ như kích thích dạ dày gây khó tiêu, buồn nôn, thậm chí gây loét dạ dày, chảy máu dạ dày (nếu có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng) hoặc gây nhịp tim nhanh hoặc làm rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, khó ngủ, ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc,…). Nếu sử dụng corticoid theo đường uống (prednisolon, dexa), dùng trong thời gian ngắn có thể gây thèm ăn (tăng cân), mụn trứng cá, mọc râu (râu rậm), tính tình thay đổi (hay cáu gắt), làm tăng đường huyết hoặc làm cho bệnh đái tháo đường nặng thêm, nếu người bệnh đang mắc chứng bệnh này. Ngoài ra, thuốc có thể gây yếu cơ, loãng xương, chậm lớn (trẻ em), tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (lao tiến triển, nấm da,…), gây hội chứng Cushing, tức là mệt mỏi, cơ yếu, khuôn mặt đỏ và tròn, màu tím trên da bụng, da mỏng, trầm cảm, cáu gắt, lông tóc dày, kinh nguyệt không đều (ở nữ), liệt dương (ở nam).

Theo Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, nhiều bệnh nhân đến khám với hàng loạt các biến chứng nguy hiểm do quá liều corticoid như suy tuyến thượng thận, xuất huyết tiêu hóa, loãng xương, xẹp đốt sống, gù vẹo cột sống, tăng đường máu, tăng huyết áp, teo cơ, rối loạn tâm thần, trầm cảm, đục thủy tinh thể, suy giảm chức năng miễn dịch gây nhiễm khuẩn cơ hội, chậm phát triển thể chất ở trẻ em do sử dụng bừa bãi corticoid không theo chỉ định của bác sĩ.

Biện pháp khắc phục

Trước hết phải khẳng định corticosteroid không phải là thuốc chữa bách bệnh nên cần phải có nguyên tắc sử dụng corticoid hợp lý. Corticoid chỉ có tác dụng với một số bệnh nhất định và khi sử dụng chúng có thể có một số tác dụng không mong muốn xảy ra (tác dụng phụ), đặc biệt là khi sử dụng một cách tùy tiện không theo chỉ định của bác sĩ, vì đây là một loại thuốc phải dùng theo đơn. Vì vậy, để hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc corticoid, mọi người cần tuân theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ khám bệnh, không tự động mua thuốc để điều trị cho mình hoặc cho người nhà của mình khi không có chỉ định của bác sĩ. Khi đã có đơn thuốc của bác sĩ khám bệnh, cần tuân thủ liều sử dụng, không được tăng liều hoặc giảm liều và cần nghe theo tư vấn dùng thuốc của bác sĩ, ví dụ, dùng sau khi ăn no hoặc súc miệng sau khi hít thuốc (với người hen suyễn để tránh bị tưa lưỡi do nhiễm nấm).

Sức khỏe 365+

Tìm hiểu về suy tim độ 3

TIM: Là một khối cơ rỗng, gồm 4 buồng tim, phía trên là 2 tâm nhĩ, phía dưới là 2 tâm thất. Chức năng tim như một máy bơm vận hành máu tuần hoàn trong cơ thể. 2 tâm nhĩ hút máu từ tĩnh mạch về tim. 2 tâm thất đẩy máu từ tim vào động mạch.

VAN TIM: Tim có 4 van.

Van tim là các lá mõng, mềm dẻo. Là tổ chứa liên kết nội tâm mạc, đóng mở dòng chảy của máu trong tim theo một chiều nhất định.

Sự đóng mở van phụ thuộc vào sự chênh áp qua van.

– Van 3 lá: ngăn giữa nhĩ phải và thất phải giữ cho máu từ tĩnh mạch qua nhỉ phải xuống thất phải.
– Van động mạch phổi: ngăn giữa tâm thất phải và động mạch phổi, đẩy máu từ tâm thất phải lên phổi.
– Van 2 lá: ngăn giữa nhĩ trái và thất trái. Rút máu đỏ từ phổi về tim qua nhĩ trái xuống thất trái.
– Van động mạch chủ: ngăn giữa thất trái và động mạch chủ, đẩy máu từ thất trái vào đông mạch chủ.

HỞ VAN TIM

Là tình trạng van tim bị hỡ không đóng kín trong chu kỳ van tim đóng làm máu trào ngược trở lại, mức độ hở từ hở nhỏ, hở vừa, hở lớn (hay hở từ 1/4 đến 4/4). khi van tim hở lớn thường được chỉ định sửa van tim hoặc thay van tim.

HẸP VAN TIM

Là tình trạng van tim không mở hết trong chu kỳ van tim mở, làm hẹp dòng máu chảy trong tim. từ hẹp nhẹ, hẹp vừa, đến hẹp nặng, hẹp khít. Tuỳ mức độ hẹp, diện tích lỗ van, van tổn thương mà được chỉ định nong van tim, hay thay van tim.

Ngoài ra, van tim còn bị dầy van, vôi hoá, xơ hoá, chai van, sùi van, võng van, rách van, van nhiều mãnh, dứt dây chằng…

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI

Máu được đẩy lên phổi với áp lực lớn, nhưng máu được hút lại tim ít, dẫn đến tình trạng máu tích nhiều trong phổi, làm khó thở, ho khan, giãn cơ tim, giãn buồng tim, suy tim.

SUY TIM

Là tình trạng nặng, nguy hiểm của bệnh tim.

Tim không bơm đủ máu đi nuôi cơ thể làm cơ thể thiếu máu, oxi, dưỡng chất.

Đồng thời máu không được rút hết về tim, dẫn đến tình trạng ứ huyết, đọng nước, gây phù thũng, tăng cân, gan to, phổi ứ máu gây ho, khó thở.

SUY TIM: Có thể suy tim phải, suy tim trái, suy tim toàn bộ.

Cấp độ suy tim từ độ 1 đến độ 4.

Có thể suy tim cấp, suy tim mãn

TIM ĐẬP NHANH/ CHẬM/ RUNG NHĨ

NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH TIM

Do di truyền, tim bẩm sinh, thấp khớp cấp, viêm tắc động mạch vành làm máu không đủ nuôi cơ tim, làm cơ tim xơ cứng mất tính dẻo dai giàn hồi. Tác động của nhiều bệnh ngoài tim: trị xạ, hoá chất, độc tố, viêm nhiễm, cường giáp…

Tìm hiểu về bệnh tim
Tìm hiểu về bệnh tim

Bệnh từ phổi như: hen, suyễn, xơ, xẹp phổi, giãn phế quản, lao phổi, u phổi…làm ứ máu phổi, tăng áp động mạch phổi, giãn buồng tim, suy tim …

>>suy tim độ 3 sống được bao lâu

Tuyến thượng thận, thần kinh thực vật điều khiển nhịp tim nhanh, chậm, tự tim bị bệnh viêm, mất nhịp, rung nhĩ, vôi hoá xơ hoá, hẹp, hở, xơ, suỳ van…

Tuổi tác, cũng như nhiều yếu tố tác động gây ra bệnh tim.

SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM

HỞ VAN TIM, giãn cơ tim, giãn buồng tim, tim to: Uống 2 loại Số 4 và Số 16.

TÁC DỤNG: Để hỗ trợ điều trị về tim, hồi phục, ổn định lại khối cơ tim, làm co tim, các van tim, cơ tim hồi phục lại chức năng ban đầu, buồng tim nhỏ lại, tim trở lại bình thường, hết hở van tim.

HẸP, KHIẾT VAN TIM, vôi hoá, xơ hoá van tim: Uống 5 loại: Số 4, 16, 6, 17, 20.

Tác dụng: Ngoài hỗ trợ điều trị về tim, cơ tim, còn tác dụng làm tan mảng bám hết dày van, vôi van, hồi phục van tim, lỗ van giãn ra, van tim trở lại bình thường, hết hẹp, khít, vôi van tim.

TIM BẨM SINH: Thông liên thất, thông liên nhỉ. Tim đập quá nhanh, rung nhỉ: Uống 2 loại số 4 và số 16.

Tác dụng của thuốc tim tự điều chỉnh lại nhịp tim trở lại bình thường. Hết rung nhỉ, thu nhỏ lại các lỗ thông liên thất, thông liên nhĩ.

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI: Uống các loại Số 4, 5, 16.

Tác dụng ổn định tim, van tim, bệnh phổi, giảm tích máu ở phổi, giảm áp lực phổi, hết tăng áp động mạch phổi, suy tim.

 

 

Sức khỏe 365+

Thuốc PHENOBARBITAL và những bí mật động trời

Chi tiết

Chỉ định: Chống co giật, trị động kinh, cn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ.

Thành phần: Mỗi viên chứa
– Phenobarbital: 10mg
Hay
– Phenobarbital: 100mg
-Tá dược (Lactose, Tinh bột sắn, Gelatin, Màu Erythrosine , Magnesi sterat) vừa đủ 1viên

Thuốc phenobarbital
Thuốc phenobarbital

Tác dụng dược lý:
thuốc phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm barbiturat có tác dụng tăng cường và/ hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric (GABA) ở não.

Chỉ định:
Chống co giật, trị động kinh, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ.

Liều lượng và cách dùng:
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Hoặc liều trung bình:
* Chống co giật:
– Người lớn : 2 – 3mg/kg/ ngày (1 lần)
– Trẻ em : 3 – 4mg/kg/ngày (1 lần)
* Làm êm dịu : Uống 0,05 – 0,12g/ ngày
* Mất ngủ: Uống 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định:
Rối loạn chuyển hoá porphyrin. Suy hô hấp. Mẫn cảm với Barbituric..

Thận trọng khi dùng thuốc:
– Không ngừng thuốc đột ngột, vì có thể gây ra động kinh liên tục.
– Phi dùng thuốc đều đặn hàng ngày:
+ ở người lớn: sau 6 tháng nếu không còn động kinh mới hạ liều, sau 2 năm nếu không còn động kinh mới ngừng thuốc.
+ ở trẻ em: sau 3 tháng không cn mới hạ liều và ngừng thuốc.
– Giảm liều đối với người bị suy gan, thận, người già, người nghiện rượu.
– Cấm uống rượu và các loại nước giải khát có rượu trong thời gian dùng thuốc.
– Ở trẻ nhỏ cần dùng thêm Vitamin D2 phòng còi xương.
– Ở trẻ sơ sinh, nếu người mẹ có dùng thuốc này, trẻ sẽ bị hội chứng chảy máu trong 24 giờ trẻ sinh ra. Người mẹ cần uống dự phòng Vitamin K trong vòng một tháng trước khi sinh và cho trẻ dùng lúc mới sinh ra.
– Tránh dùng thuốc này nếu đang nuôi con bú.

Tác dụng ngoại ý:
– Ngủ ngày, cần thận trọng đối với người đang làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
– Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic. Đau khớp, nhuyễn xưng, còi xương trẻ em, rối loạn tâm thần.
– Quá liều có thể đưa đến ngộ độc cấp (suy hô hấp, truỵ tim mạch và hôn mê)
– Hãy báo ngay cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phi khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:
– Để tránh trường hợp tương tác thuốc có thể xảy ra, nên thông báo cho thầy thuốc điều trị biết tất cả các loại thuốc đang sử dụng trước khi dùng bất cứ một loại thuốc nào khác.

Khuyến cáo:
– Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị ướt, bị biến màu.

Trình bày và bảo quản:
– Phenobarbital 10mg: Viên nén, đóng trong lọ 500 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
– Phenobarbital 100mg: Viên nén, đóng trong lọ 400 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

– Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

– Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Công dụng

Các barbiturat ức chế có hồi phục hoạt động của tất cả các mô. Tuy vậy, với cùng một nồng độ trong huyết tương hay với các liều tương đương, không phải tất cả các mô đều bị ảnh hưởng như nhau. Hệ thần kinh trung ương nhạy cảm với các barbiturat hơn rất nhiều; liều thuốc gây ngủ và an thần chỉ có tác dụng không đáng kể lên cơ xương, cơ tim và cơ trơn. Phenobarbital ức chế hệ thần kinh trung ương ở mọi mức độ, từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ ức chế tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương, nhưng sự hồi phục của synap bị chậm  lại và có sự giảm trở kháng sau synap ở một số synap, các đáp ứng đa  synap bị ảnh hưởng nhiều hơn; điều này giải thích vì sao tác dụng chống co giật và tác dụng ức chế của thuốc lại kéo dài.
Phenobarbital chủ yếu được dùng để chống co giật, tuy vậy thuốc vẫn còn phần nào được dùng để điều trị hội chứng cai rượu. Tác dụng chống co giật của thuốc tương đối không chọn lọc; thuốc hạn chế cơn động kinh lan tỏa và làm tăng ngưỡng động kinh. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong cơn động kinh toàn bộ (cơn lớn), và động kinh cục bộ (cục bộ vận động hoặc cảm giác).
Nếu tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc xuất hiện trong vòng 5 phút và đạt mức tối đa trong vòng 30 phút. Tiêm bắp thịt, tác dụng xuất hiện chậm hơn một chút. Dùng theo đường tiêm, phenobarbital có tác dụng kéo dài từ 4 đến 6 giờ.
Phenobarbital được hydroxyl hóa và liên hợp hóa ở gan. Thuốc đào thải chủ yếu theo nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính (70%) và dạng thuốc nguyên vẹn (30%); một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân. Phenobarbital là chất cảm ứng cytochrom P450 mạnh nên có ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450.

Sức khỏe 365+

Tìm kiếm thủ phạm gây nên hiện tượng xuất huyết dạ dày

Người bệnh có những dấu hiệu như buồn nôn, nôn ra máu, cơ thể xanh xao, sút cân, đi ngoài phân đen, thì không thể chủ quan được. Vì rất có thể đó là hiện tượng xuất huyết dạ dày, do đó cần phải đi bệnh viện để bác sỹ kiểm tra, tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra chuẩn đoán chính xác nhất.

Hiện tượng xuất huyết dạ dày

  • Khi người bệnh có những dấu hiệu như sút cân, cơ thể mệt mỏi, nóng rát vùng thượng vị, có lúc lại thấy đau vùng thượng vị, đi ngoài phân đen có kèm cả máu. Có thể là triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, do đó người bệnh không nên chủ quan, mà xem thường.
  • Nôn ra máu được cho như một dấu hiệu điển hình của bệnh xuất huyết dạ dày: Người bệnh sẽ thấy cơ thể nôn nao, lợm giọng, khó chịu, buồn nôn, sau đó sẽ nôn mửa, nôn rất nhiều cũng như không có một dấu hiệu gì cho thấy, người bệnh sẽ bị nôn. Người bệnh sẽ bị nôn ra máu tươi, hoặc máu đen lẫn máu cục, do máu chảy đã đọng lại trong ạ dày, không ra bên ngoài được. Do đó, khi người bệnh nôn sẽ ra những cục máu đen ở trong dạ dày.
  • Đi ngoài phân đen: Có trường hợp người bệnh không có dấu hiệu nôn mửa, mà lại đi ngoài phân đen, phân có màu như bã cafe, có mùi rất khó chịu, do máu đã hòa lẫn vào phân. Nếu xuất huyết dạ dày nhiều thì đi ngoài phân sẽ loãng, có màu đỏ kèm với phân. Còn trường hợp bệnh nhân xuất huyết ít thì đi ngoài ra phân vẫn thành khuôn, có màu đen, mùi khắm.

Khi thấy hiện tượng xuất huyết dạ dày, thì tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện cấp cứu kịp thời, nếu để lâu sẽ mất nhiều máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh.

Thủ phạm đã gây ra bệnh xuất huyết dạ dày

 

Rượu bia là nguyên nhân gây ra xuất huyết dạ dày
Rượu bia là nguyên nhân gây ra xuất huyết dạ dày
  • Do rượu: Những người nghiện rượu thường bị xuất huyết tiêu hóa, do dạ dày bị viêm, gây tổn thương nghiêm trọng đến dạ dày. Nguyên nhân gây chảy máu dạ dày là do tăng thẩm thấu ở lớp niêm mạc dạ dày.
  • Do tác dụng phụ của thuốc: Khi người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh đã gây ra tác dụng phụ không mong muốn, đã làm tổn thương nghiêm trọng đến dạ dày, dẫn đến hiện tượng xung huyết ở dạ dày. Do đó, nếu không phát hiện sớm, sẽ khiến cho người bệnh bị mất máu nhiều, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
  • Do kiềm hoặc axit: Có thể người bệnh đã uống nhầm phải dung dịch axit hoặc dung dịch kiềm, đã gây ảnh hưởng cũng như mức độ tổn thương dạ dày nghiêm trọng, như viêm loét, hẹp, thậm chí gây thủng thực quản.
  • Người bệnh bị căng thẳng, lo lắng cũng như phải chịu đựng những áp lực trong công việc cũng nhưu trong cuộc sống trong một thời gian dài, đã khiến cho người bệnh rơi vào trạng thái stress. Cũng được cho như một nguyên nhân tác động đến dạ dày, gây ra bệnh xuất huyết dạ dày.
  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Những bệnh lý cũng như bệnh xơ gan đã gây áp lực lên tĩnh mạch cửa, dẫn đến hiện tượng xuất huyết niêm mạc dạ dày.

Hiện tượng xuất huyết dạ dày đôi khi chỉ là những dấu hiệu không rõ ràng, nên khiến cho bệnh nhân lầm tưởng sang các bệnh khác. Nhưng đôi khi nó lại biểu hiện rất rõ nét, do đó người bệnh phát hiện ra sớm, sẽ rất tốt khi được điều trị kịp thời, còn nếu phát hiện ra muộn thì tính mạng của người bệnh sẽ bị đe dọa.

Sức khỏe 365+

Chữa viêm đại tràng đơn giản nhưng đem lại hiệu quả bất ngờ

Viêm đại tràng là bệnh được xếp vào hạng dai dẳng và khó chữa, nhiều bệnh nhân viêm đại tràng đã có rất nhiều năm tháng chữa bằng thuốc Tây đều không thành công. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng phương pháp đông y được truyền lại từ đời cha ông ta

Chữa viêm đại tràng đơn giản nhưng đem lại hiệu quả bất ngờ

1. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng vừng đen

 

hữa viêm đại tràng bằng vừng đen

Vừng đen là bài thuốc chữa viêm đại tràng được sử dụng nhiều nhất, các bạn có thể áp dụng những cách sau từ vừng đen để trị viêm đại tràng:
– Lấy hạt vừng đen sao lên để có mui thật thơm nức, để nguội rồi bảo quản trong lọ thủy tinh đậy kín nắp, mỗi lần dùng 1 thìa nhỏ trộn với 1/4 thìa mật ong trộn đều uống, ngày uống 2 lần và liên tục khoảng 1 tháng.
– Lấy một bát hạt vừng đen, nấu như nấu cháo, khi gần được cho vào ít muối đề cháo vừng không bị ngang và một miếng vỏ quýt thái nhỏ giống như làm gia giảm, sau đó bạn múc ra bát để nguội ăn bình thường.
– Lấy một nắm hạt vừng đen giã nhỏ, nấu chín như nấu bột rồi pha vào 1 thìa cà phê mật ong. Mỗi ngày uống 2 lần đẻ đẩy lùi các triệu chứng của viêm đại tràng.

2. Cách chữa bệnh viêm đại tràng tại nhà bằng lá vối

Chữa viêm đại tràng bằng lá vối

Lá vối rất nổi tiếng ở các vùng quê Việt Nam, người nông dân họ uống nước lá vối mỗi ngày. Chất kháng sinh trong lá vôi có khả năng điều trị được các chứng rối loạn tiêu hóa, đau bụng âm ỉ của viêm đại tràng.Hàng ngày các bạn lấy 1 nắm lá vối tươi, rửa sạch, vò nát và hãm với nước sôi, ủ 90 phút và mang ra uống thay nước lọc.

3. Cách chữa bệnh viêm đại tràng tại nhà với củ riềng

hữa viêm đại tràng bằng củ riềng

Củ riềng được biết đến là món gia vị không thể thiếu trên các bàn nhậu. Trong những ngày đông giá rét, củ riềng phát huy vai trò llamf ấm cơ thể trong các món ăn có hương vị nồng nàn. Tuy nhiên, củ riềng còn có công dụng chữa bệnh viêm đại tràng rất hiệu quả. Các bạn chỉ cần chuẩn bị và thực hiện cách điều trị bệnh viêm đại tràng như sau:
– 20g riêng tươi
– 1 nắm lá lốt tương đương
– Rửa sạch cả riềng và lá lốt rồi thái nhỏ, sau đó cho vào 1 đổ ngập 1 lít nước lên đun sôi trong 5 phút.
– Để khi nước riềng gần nguội thì mang ra uống, mỗi lần uống 50ml, chia làm nhiều lần trong ngày cho đến khi hết.

4. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà với nha đam

Chữa viêm đại tràng bằng cây nha đam

Nha đam có quá nhiều công dụng đối với việc làm đẹp, và đối với sức khỏe con người, nha đam cũng phát huy nhiều công dụng đa năng của nó. Đối với việc điều trị viêm đại tràng, nha đam cũng hoàn toàn có khả năng. Nha đam giúp nhuận tràng rất hiệu quả, khắc phục được tình trạng rồi loạn tiêu hóa và viêm đại trạng mạn. Các bạn có thể sử dụng nha đam trị viêm đại tràng đơn giản như sau:
– Nha đam khoảng 500 – 1000g
– 15ml mật ong rừng nguyên chất
– Nha đam rửa sạch, lột vỏ lấy phần thịt bên trong, ép lấy nước cốt rồi hòa với mật ong. Các bạn bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh, mỗi lần lấy ra 30ml để uống hàng ngày.

5. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng lá ổi

Chữa viêm đại tràng bằng lá ổi

Lá ổi từ xa xưa đã được biết đến là vị thuốc số 1 về các bệnh tiêu hóa, tiêu biểu như: Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, bụng sôi, đau co thắt ruột… Với bệnh viêm đại tràng, lá ổi cũng có khả năng điều trị khỏi rất cao.
Chỉ cần lấy 5 lá búp ổi tươi đem rửa sạch, cho vào nồi đun sôi 20 phút rồi rót dần dần ra 1 chén nhỏ để uống trong ngày.

>>>Xem thêm: cách điều trị viêm đại tràng ở phụ nữ mang thai

Uncategorized

Drysol một loại thuốc nhỏ gọn dễ tìm kiếm sẽ giúp chúng ta giảm thiểu khả năng ra mồ hôi ở chân tay làm tăng sự tự tin của mọi người trong giao tiếp và cuộc sống với những người xung quanh mình.

Nói về drysol thì đây một trong những loại thuốc trị dứt điểm bệnh mồ môi chân tay trên thị trường hiện nay. Drysol có thành phần chủ yếu là muối aluminum với tỉ lệ khoảng 20% aluminum chloride và thêm một số thành phần khác. Hiện nay drysol được bán theo từng chai mỗi chai khoảng 37cc. Tại một số nơi trên thế giới cũng đã xuất hiện loại thuốc này và được bán theo toa thuốc của bác sỹ.

Trước hết để trị bệnh hôi chân bạn cần biết nguyên nhân bị hôi chân là do đâu?

Nguyên nhân chủ quan

  •  Do đi giày trong thời gian dài : Do điều kiện công việc nên nhiền bạn phải đi giày thường xuyên, nên bàn chân không được thông thoáng, do đó vi khuẩn bám vào lâu dẫn đến gây mùi
  • Và một điều cũng khá quan trọng đó là bàn chân không được vệ sinh sạch sẽ. Để không bị hôi chân bạn cần vệ sinh bàn chân bằng nước sau đó lau sạch

Đi giày thường xuyên dẫn đến hôi chân

Đi giày thường xuyên dẫn đến hôi chân

Nguyên nhân khách quan

  • Do tuyến mồ hôi hoạt động mạnh: Ở một số người do ra quá nhiều mồ hôi, khiến chân không được khô thoáng.
  • Ngoài ra khi bạn gặp căng thẳng và stress cũng là lý do khiến cơ thể bạn tiết mồ hôi, điều đó gây ra bệnh hôi chân.

Drysol là gì và chữa trị bệnh hôi chân hiệu quả như thế nào?

Drysol là gì?

Sản phẩm drysol (tên thương mại) có thành phần là 20% aluminum chloride hexahydrate  và đã được chứng minh là một sản phẩm được sử dụng chữa trị hôi chân, hôi nách,…ngăn tiết mồ hôi và khử mùi rất hiệu quả.

Drysol chữa trị bệnh hôi chân hiệu quả

Drysol chữa trị bệnh hôi chân hiệu quả

Sử dụng sản phẩm drysol như thế nào?

  • Drysol được thiết kế thành chai,là một sản phẩm dạng nước,chỉ dùng ngoài da và được khuyến cáo không nên cho vào mắt,miệng ( nếu dính thì hãy dùng nhiều nước sạch để rửa) và phần da bị xước.
  • Khi dùng, cần làm khô khu vực cần chữa trị,thoa sản phẩm đều vào lòng hai bàn tay rồi xoa đều lên đó,mỗi ngày bôi một lần trước khi đi ngủ khoảng 2 đến 3 ngày, sau khi mồ hôi đã được kiểm soát thì ít dùng sản phẩm thường xuyên hơn và theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.
  • Do thành phần của drysol  có chứa aluminum chloride hexahydrate nên sau khi bôi sẽ tạo ra chất gel dính kết bịt tuyến mồ hôi tại vùng da điều trị nên da sẽ hết mồ hôi.  Sau khi bôi để khô và rửa sạch tay và các vùng không cần chữa trị mà dính thuốc. Sáng hôm sau rửa khu vực được bôi thuốc bằng xà phòng và nước sạch, sau đó để khô.

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu các bạn một sản phẩm là drysol chữa hôi chân hiệu quả. Trong quá trình sử dụng nếu bạn cảm thấy cơ địa của mình không thích hợp thuốc hoặc muốn tìm hiểu và thêm các loại chủng loai thuốc cùng tác dụng thì đó có thể là botox hoặc là chlorophyll tiến xa hơn nữa là các biện pháp ngăn mồ hôi bằng các công nghệ máy móc tiên tiến.

Sức khỏe 365+

Đã phát hiện 12 nguyên nhân gây sưng mí mắt 2018

 Sưng mí mắt là dấu hiệu của nhiều tình trạng sức khỏe từ nhẹ tới nghiêm trọng. Vì vậy, bạn nên đi khám bác sỹ nhãn khoa ngay nếu thấy mí mắt sưng quá lâu.

Bạn có biết 12 nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng

Bạn có biết 12 nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng
Bạn có biết 12 nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng

1. Lẹo mắt (stye, hordeolum)

Đây là tình trạng nhiễm trùng một tuyến nhờn trong mí mắt. Nguyên nhân của lẹo thường là do vi khuẩn Staphylococcus aureus gây ra. Nó tạo ra một vùng lồi, đỏ, ngứa, khá đau, có chảy dịch ở vùng rìa của mi mắt. Trong một vài giờ hoặc một vài ngày, chúng bắt đầu giống như một mụn trứng cá, một số có đầu trắng.

Trong hầu hết các trường hợp, lẹo mắt có thể tự khỏi. Bạn chỉ cần chườm nóng lên mắt là có thể làm giảm đau, xẹp mụn.

Bạn cũng không nên bóp hay chọc vỡ mụn lọe vì điều này có thể lây lan nhiễm trùng và gây hại cho mắt.

Nên dùng thuốc kháng sinh và đi khám bác sỹ trong trường hợp: Nhiều lẹo xuất hiện cùng một lúc, các lẹo gây đau không chịu nổi, sốt, thị lực kém…

2. Chắp mắt (Chalazion)

Có triệu chứng giống như lẹo mắt, nhưng chắp mắt là do tuyến nhờn bị tắc chứ không phải do nhiễm trùng. Chắp có kích thước lớn nhưng ít đau hơn lẹo và có thể tự khỏi sau vài ngày.

Chắp có nhiều dạng: Chắp bên trong thường kín đáo, nằm ở mặt trong của mi mắt; Chắp bên ngoài là một nốt đỏ ở mi mắt, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu.

3. Dị ứng

Nếu sưng mí mắt đi kèm với triệu chứng ngứa, đỏ, chảy nước mắt thì nguyên nhân có thể là do dị ứng. Bụi, phấn hoa và các chất gây dị ứng thông thường khác có thể gây kích ứng mắt, gây ra phản ứng dị ứng.

Dị ứng ở mắt hiếm khi nguy hiểm, nhưng chúng có thể gây phiền toái. Tốt nhất, bạn nên tránh các chất gây dị ứng và có thể dùng thuốc kháng histamine, thuốc nhỏ mắt.

4. Viêm tế bào ổ mắt (orbital cellulitis)

Đây là một dạng nhiễm trùng sâu trong các mô của mí mắt. Nó có thể lan nhanh và thường gây đau đớn. Viêm tế bào ổ mắt đòi hỏi phải điều trị kháng sinh. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, có thể cần phải tiêm thuốc kháng sinh qua đường tĩnh mạch (IV).

5. Bệnh Graves

Bệnh Graves (còn gọi là bệnh Basedow, bệnh Parry, bệnh bướu giáp độc lan tỏa hoặc bệnh cường giáp tự miễn) là một rối loạn miễn dịch dẫn đến tuyến giáp hoạt động quá tích cực. Tuyến giáp lúc này dễ hiểu lầm các tế bào trong mắt là nhiễm trùng, vì thế phát tán các kháng thể có thể gây sưng và viêm trong mắt.

Một loạt các phương pháp điều trị có sẵn cho bệnh của Graves, bao gồm phẫu thuật tuyến giáp và các loại thuốc khác nhau.

6. Herpes mắt

Thường gặp ở trẻ em, do virus herpes có tên khoa học là herpes simplex virus (HSV) thuộc họ herpes viridae gây ra.

7. Viêm bờ mi (Blepharitis)

Một số người có nhiều vi khuẩn trong và xung quanh mí mắt gây ra tình trạng viêm nhiễm gọi là viêm bờ mi. Một số triệu chứng có thể kể tới như là mí mắt bị đỏ và sưng, cảm giác có sạn trong khi chớp mắt, chảy nước mắt nhiều, mắt nóng rát, mí mắt đóng rỉ khô gây dính khi nhắm mắt…

Viêm bờ mi là một tình trạng mạn tính không chữa được. Nó có thể gây ra các biến chứng như lẹo hay chắp, thậm chí là nhiềm trùng nặng nề.

Khi bị viêm bờ mi, hãy chườm nóng lên mắt, không trang điểm mắt và có thể sử dụng thuốc kháng sinh.

8. Tắc ống lệ (Blocked tear duct)

Tắc ống lệ khiến nước mắt bị giữ lại, dẫn đến đau và đỏ trên mí mắt. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là những đối tượng dễ bị tắc ống lệ. Các triệu chứng thường được cải thiện khi trẻ hơn 1 tuổi.

Trong hầu hết các trường hợp, tắc ống lệ không gây hại. Chườm nóng, massage có thể làm giảm sưng và giúp ống lệ thông suốt.

Nếu mí mắt bị đau, kèm theo sốt thì bạn nên đi khám bác sỹ ngay.

9. Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ

Đây là viêm màng bao phủ tròng trắng của mắt và lớp sau mi mắt do nhiều nguyên nhân như nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus, dị ứng, những phản ứng độc hại bỏng hóa chất ở mắt, ký sinh trùng, nấm… Lúc này, mắt người bệnh thường đỏ, đau, ngứa và sưng mắt.

Ngoài ra, các tình trạng như kiệt sức, khóc nhiều, trang điểm mắt quá nhiều, vệ sinh mắt kém, dị ứng các sản phẩm chăm sóc da… cũng có thể gây nên tình trạng bị sưng mí mắt trên.