Sức khỏe 365+

Tìm hiểu về suy tim độ 3

TIM: Là một khối cơ rỗng, gồm 4 buồng tim, phía trên là 2 tâm nhĩ, phía dưới là 2 tâm thất. Chức năng tim như một máy bơm vận hành máu tuần hoàn trong cơ thể. 2 tâm nhĩ hút máu từ tĩnh mạch về tim. 2 tâm thất đẩy máu từ tim vào động mạch.

VAN TIM: Tim có 4 van.

Van tim là các lá mõng, mềm dẻo. Là tổ chứa liên kết nội tâm mạc, đóng mở dòng chảy của máu trong tim theo một chiều nhất định.

Sự đóng mở van phụ thuộc vào sự chênh áp qua van.

– Van 3 lá: ngăn giữa nhĩ phải và thất phải giữ cho máu từ tĩnh mạch qua nhỉ phải xuống thất phải.
– Van động mạch phổi: ngăn giữa tâm thất phải và động mạch phổi, đẩy máu từ tâm thất phải lên phổi.
– Van 2 lá: ngăn giữa nhĩ trái và thất trái. Rút máu đỏ từ phổi về tim qua nhĩ trái xuống thất trái.
– Van động mạch chủ: ngăn giữa thất trái và động mạch chủ, đẩy máu từ thất trái vào đông mạch chủ.

HỞ VAN TIM

Là tình trạng van tim bị hỡ không đóng kín trong chu kỳ van tim đóng làm máu trào ngược trở lại, mức độ hở từ hở nhỏ, hở vừa, hở lớn (hay hở từ 1/4 đến 4/4). khi van tim hở lớn thường được chỉ định sửa van tim hoặc thay van tim.

HẸP VAN TIM

Là tình trạng van tim không mở hết trong chu kỳ van tim mở, làm hẹp dòng máu chảy trong tim. từ hẹp nhẹ, hẹp vừa, đến hẹp nặng, hẹp khít. Tuỳ mức độ hẹp, diện tích lỗ van, van tổn thương mà được chỉ định nong van tim, hay thay van tim.

Ngoài ra, van tim còn bị dầy van, vôi hoá, xơ hoá, chai van, sùi van, võng van, rách van, van nhiều mãnh, dứt dây chằng…

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI

Máu được đẩy lên phổi với áp lực lớn, nhưng máu được hút lại tim ít, dẫn đến tình trạng máu tích nhiều trong phổi, làm khó thở, ho khan, giãn cơ tim, giãn buồng tim, suy tim.

SUY TIM

Là tình trạng nặng, nguy hiểm của bệnh tim.

Tim không bơm đủ máu đi nuôi cơ thể làm cơ thể thiếu máu, oxi, dưỡng chất.

Đồng thời máu không được rút hết về tim, dẫn đến tình trạng ứ huyết, đọng nước, gây phù thũng, tăng cân, gan to, phổi ứ máu gây ho, khó thở.

SUY TIM: Có thể suy tim phải, suy tim trái, suy tim toàn bộ.

Cấp độ suy tim từ độ 1 đến độ 4.

Có thể suy tim cấp, suy tim mãn

TIM ĐẬP NHANH/ CHẬM/ RUNG NHĨ

NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH TIM

Do di truyền, tim bẩm sinh, thấp khớp cấp, viêm tắc động mạch vành làm máu không đủ nuôi cơ tim, làm cơ tim xơ cứng mất tính dẻo dai giàn hồi. Tác động của nhiều bệnh ngoài tim: trị xạ, hoá chất, độc tố, viêm nhiễm, cường giáp…

Tìm hiểu về bệnh tim
Tìm hiểu về bệnh tim

Bệnh từ phổi như: hen, suyễn, xơ, xẹp phổi, giãn phế quản, lao phổi, u phổi…làm ứ máu phổi, tăng áp động mạch phổi, giãn buồng tim, suy tim …

>>suy tim độ 3 sống được bao lâu

Tuyến thượng thận, thần kinh thực vật điều khiển nhịp tim nhanh, chậm, tự tim bị bệnh viêm, mất nhịp, rung nhĩ, vôi hoá xơ hoá, hẹp, hở, xơ, suỳ van…

Tuổi tác, cũng như nhiều yếu tố tác động gây ra bệnh tim.

SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM

HỞ VAN TIM, giãn cơ tim, giãn buồng tim, tim to: Uống 2 loại Số 4 và Số 16.

TÁC DỤNG: Để hỗ trợ điều trị về tim, hồi phục, ổn định lại khối cơ tim, làm co tim, các van tim, cơ tim hồi phục lại chức năng ban đầu, buồng tim nhỏ lại, tim trở lại bình thường, hết hở van tim.

HẸP, KHIẾT VAN TIM, vôi hoá, xơ hoá van tim: Uống 5 loại: Số 4, 16, 6, 17, 20.

Tác dụng: Ngoài hỗ trợ điều trị về tim, cơ tim, còn tác dụng làm tan mảng bám hết dày van, vôi van, hồi phục van tim, lỗ van giãn ra, van tim trở lại bình thường, hết hẹp, khít, vôi van tim.

TIM BẨM SINH: Thông liên thất, thông liên nhỉ. Tim đập quá nhanh, rung nhỉ: Uống 2 loại số 4 và số 16.

Tác dụng của thuốc tim tự điều chỉnh lại nhịp tim trở lại bình thường. Hết rung nhỉ, thu nhỏ lại các lỗ thông liên thất, thông liên nhĩ.

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI: Uống các loại Số 4, 5, 16.

Tác dụng ổn định tim, van tim, bệnh phổi, giảm tích máu ở phổi, giảm áp lực phổi, hết tăng áp động mạch phổi, suy tim.

 

 

Sức khỏe 365+

Thuốc PHENOBARBITAL và những bí mật động trời

Chi tiết

Chỉ định: Chống co giật, trị động kinh, cn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ.

Thành phần: Mỗi viên chứa
– Phenobarbital: 10mg
Hay
– Phenobarbital: 100mg
-Tá dược (Lactose, Tinh bột sắn, Gelatin, Màu Erythrosine , Magnesi sterat) vừa đủ 1viên

Thuốc phenobarbital
Thuốc phenobarbital

Tác dụng dược lý:
thuốc phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm barbiturat có tác dụng tăng cường và/ hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric (GABA) ở não.

Chỉ định:
Chống co giật, trị động kinh, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ.

Liều lượng và cách dùng:
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Hoặc liều trung bình:
* Chống co giật:
– Người lớn : 2 – 3mg/kg/ ngày (1 lần)
– Trẻ em : 3 – 4mg/kg/ngày (1 lần)
* Làm êm dịu : Uống 0,05 – 0,12g/ ngày
* Mất ngủ: Uống 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định:
Rối loạn chuyển hoá porphyrin. Suy hô hấp. Mẫn cảm với Barbituric..

Thận trọng khi dùng thuốc:
– Không ngừng thuốc đột ngột, vì có thể gây ra động kinh liên tục.
– Phi dùng thuốc đều đặn hàng ngày:
+ ở người lớn: sau 6 tháng nếu không còn động kinh mới hạ liều, sau 2 năm nếu không còn động kinh mới ngừng thuốc.
+ ở trẻ em: sau 3 tháng không cn mới hạ liều và ngừng thuốc.
– Giảm liều đối với người bị suy gan, thận, người già, người nghiện rượu.
– Cấm uống rượu và các loại nước giải khát có rượu trong thời gian dùng thuốc.
– Ở trẻ nhỏ cần dùng thêm Vitamin D2 phòng còi xương.
– Ở trẻ sơ sinh, nếu người mẹ có dùng thuốc này, trẻ sẽ bị hội chứng chảy máu trong 24 giờ trẻ sinh ra. Người mẹ cần uống dự phòng Vitamin K trong vòng một tháng trước khi sinh và cho trẻ dùng lúc mới sinh ra.
– Tránh dùng thuốc này nếu đang nuôi con bú.

Tác dụng ngoại ý:
– Ngủ ngày, cần thận trọng đối với người đang làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
– Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic. Đau khớp, nhuyễn xưng, còi xương trẻ em, rối loạn tâm thần.
– Quá liều có thể đưa đến ngộ độc cấp (suy hô hấp, truỵ tim mạch và hôn mê)
– Hãy báo ngay cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phi khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:
– Để tránh trường hợp tương tác thuốc có thể xảy ra, nên thông báo cho thầy thuốc điều trị biết tất cả các loại thuốc đang sử dụng trước khi dùng bất cứ một loại thuốc nào khác.

Khuyến cáo:
– Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị ướt, bị biến màu.

Trình bày và bảo quản:
– Phenobarbital 10mg: Viên nén, đóng trong lọ 500 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
– Phenobarbital 100mg: Viên nén, đóng trong lọ 400 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

– Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

– Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Công dụng

Các barbiturat ức chế có hồi phục hoạt động của tất cả các mô. Tuy vậy, với cùng một nồng độ trong huyết tương hay với các liều tương đương, không phải tất cả các mô đều bị ảnh hưởng như nhau. Hệ thần kinh trung ương nhạy cảm với các barbiturat hơn rất nhiều; liều thuốc gây ngủ và an thần chỉ có tác dụng không đáng kể lên cơ xương, cơ tim và cơ trơn. Phenobarbital ức chế hệ thần kinh trung ương ở mọi mức độ, từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ ức chế tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương, nhưng sự hồi phục của synap bị chậm  lại và có sự giảm trở kháng sau synap ở một số synap, các đáp ứng đa  synap bị ảnh hưởng nhiều hơn; điều này giải thích vì sao tác dụng chống co giật và tác dụng ức chế của thuốc lại kéo dài.
Phenobarbital chủ yếu được dùng để chống co giật, tuy vậy thuốc vẫn còn phần nào được dùng để điều trị hội chứng cai rượu. Tác dụng chống co giật của thuốc tương đối không chọn lọc; thuốc hạn chế cơn động kinh lan tỏa và làm tăng ngưỡng động kinh. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong cơn động kinh toàn bộ (cơn lớn), và động kinh cục bộ (cục bộ vận động hoặc cảm giác).
Nếu tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc xuất hiện trong vòng 5 phút và đạt mức tối đa trong vòng 30 phút. Tiêm bắp thịt, tác dụng xuất hiện chậm hơn một chút. Dùng theo đường tiêm, phenobarbital có tác dụng kéo dài từ 4 đến 6 giờ.
Phenobarbital được hydroxyl hóa và liên hợp hóa ở gan. Thuốc đào thải chủ yếu theo nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính (70%) và dạng thuốc nguyên vẹn (30%); một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân. Phenobarbital là chất cảm ứng cytochrom P450 mạnh nên có ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450.

Sức khỏe 365+

Tìm kiếm thủ phạm gây nên hiện tượng xuất huyết dạ dày

Người bệnh có những dấu hiệu như buồn nôn, nôn ra máu, cơ thể xanh xao, sút cân, đi ngoài phân đen, thì không thể chủ quan được. Vì rất có thể đó là hiện tượng xuất huyết dạ dày, do đó cần phải đi bệnh viện để bác sỹ kiểm tra, tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra chuẩn đoán chính xác nhất.

Hiện tượng xuất huyết dạ dày

  • Khi người bệnh có những dấu hiệu như sút cân, cơ thể mệt mỏi, nóng rát vùng thượng vị, có lúc lại thấy đau vùng thượng vị, đi ngoài phân đen có kèm cả máu. Có thể là triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, do đó người bệnh không nên chủ quan, mà xem thường.
  • Nôn ra máu được cho như một dấu hiệu điển hình của bệnh xuất huyết dạ dày: Người bệnh sẽ thấy cơ thể nôn nao, lợm giọng, khó chịu, buồn nôn, sau đó sẽ nôn mửa, nôn rất nhiều cũng như không có một dấu hiệu gì cho thấy, người bệnh sẽ bị nôn. Người bệnh sẽ bị nôn ra máu tươi, hoặc máu đen lẫn máu cục, do máu chảy đã đọng lại trong ạ dày, không ra bên ngoài được. Do đó, khi người bệnh nôn sẽ ra những cục máu đen ở trong dạ dày.
  • Đi ngoài phân đen: Có trường hợp người bệnh không có dấu hiệu nôn mửa, mà lại đi ngoài phân đen, phân có màu như bã cafe, có mùi rất khó chịu, do máu đã hòa lẫn vào phân. Nếu xuất huyết dạ dày nhiều thì đi ngoài phân sẽ loãng, có màu đỏ kèm với phân. Còn trường hợp bệnh nhân xuất huyết ít thì đi ngoài ra phân vẫn thành khuôn, có màu đen, mùi khắm.

Khi thấy hiện tượng xuất huyết dạ dày, thì tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện cấp cứu kịp thời, nếu để lâu sẽ mất nhiều máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh.

Thủ phạm đã gây ra bệnh xuất huyết dạ dày

 

Rượu bia là nguyên nhân gây ra xuất huyết dạ dày
Rượu bia là nguyên nhân gây ra xuất huyết dạ dày
  • Do rượu: Những người nghiện rượu thường bị xuất huyết tiêu hóa, do dạ dày bị viêm, gây tổn thương nghiêm trọng đến dạ dày. Nguyên nhân gây chảy máu dạ dày là do tăng thẩm thấu ở lớp niêm mạc dạ dày.
  • Do tác dụng phụ của thuốc: Khi người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh đã gây ra tác dụng phụ không mong muốn, đã làm tổn thương nghiêm trọng đến dạ dày, dẫn đến hiện tượng xung huyết ở dạ dày. Do đó, nếu không phát hiện sớm, sẽ khiến cho người bệnh bị mất máu nhiều, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
  • Do kiềm hoặc axit: Có thể người bệnh đã uống nhầm phải dung dịch axit hoặc dung dịch kiềm, đã gây ảnh hưởng cũng như mức độ tổn thương dạ dày nghiêm trọng, như viêm loét, hẹp, thậm chí gây thủng thực quản.
  • Người bệnh bị căng thẳng, lo lắng cũng như phải chịu đựng những áp lực trong công việc cũng nhưu trong cuộc sống trong một thời gian dài, đã khiến cho người bệnh rơi vào trạng thái stress. Cũng được cho như một nguyên nhân tác động đến dạ dày, gây ra bệnh xuất huyết dạ dày.
  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Những bệnh lý cũng như bệnh xơ gan đã gây áp lực lên tĩnh mạch cửa, dẫn đến hiện tượng xuất huyết niêm mạc dạ dày.

Hiện tượng xuất huyết dạ dày đôi khi chỉ là những dấu hiệu không rõ ràng, nên khiến cho bệnh nhân lầm tưởng sang các bệnh khác. Nhưng đôi khi nó lại biểu hiện rất rõ nét, do đó người bệnh phát hiện ra sớm, sẽ rất tốt khi được điều trị kịp thời, còn nếu phát hiện ra muộn thì tính mạng của người bệnh sẽ bị đe dọa.

Sức khỏe 365+

Chữa viêm đại tràng đơn giản nhưng đem lại hiệu quả bất ngờ

Viêm đại tràng là bệnh được xếp vào hạng dai dẳng và khó chữa, nhiều bệnh nhân viêm đại tràng đã có rất nhiều năm tháng chữa bằng thuốc Tây đều không thành công. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng phương pháp đông y được truyền lại từ đời cha ông ta

Chữa viêm đại tràng đơn giản nhưng đem lại hiệu quả bất ngờ

1. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng vừng đen

 

hữa viêm đại tràng bằng vừng đen

Vừng đen là bài thuốc chữa viêm đại tràng được sử dụng nhiều nhất, các bạn có thể áp dụng những cách sau từ vừng đen để trị viêm đại tràng:
– Lấy hạt vừng đen sao lên để có mui thật thơm nức, để nguội rồi bảo quản trong lọ thủy tinh đậy kín nắp, mỗi lần dùng 1 thìa nhỏ trộn với 1/4 thìa mật ong trộn đều uống, ngày uống 2 lần và liên tục khoảng 1 tháng.
– Lấy một bát hạt vừng đen, nấu như nấu cháo, khi gần được cho vào ít muối đề cháo vừng không bị ngang và một miếng vỏ quýt thái nhỏ giống như làm gia giảm, sau đó bạn múc ra bát để nguội ăn bình thường.
– Lấy một nắm hạt vừng đen giã nhỏ, nấu chín như nấu bột rồi pha vào 1 thìa cà phê mật ong. Mỗi ngày uống 2 lần đẻ đẩy lùi các triệu chứng của viêm đại tràng.

2. Cách chữa bệnh viêm đại tràng tại nhà bằng lá vối

Chữa viêm đại tràng bằng lá vối

Lá vối rất nổi tiếng ở các vùng quê Việt Nam, người nông dân họ uống nước lá vối mỗi ngày. Chất kháng sinh trong lá vôi có khả năng điều trị được các chứng rối loạn tiêu hóa, đau bụng âm ỉ của viêm đại tràng.Hàng ngày các bạn lấy 1 nắm lá vối tươi, rửa sạch, vò nát và hãm với nước sôi, ủ 90 phút và mang ra uống thay nước lọc.

3. Cách chữa bệnh viêm đại tràng tại nhà với củ riềng

hữa viêm đại tràng bằng củ riềng

Củ riềng được biết đến là món gia vị không thể thiếu trên các bàn nhậu. Trong những ngày đông giá rét, củ riềng phát huy vai trò llamf ấm cơ thể trong các món ăn có hương vị nồng nàn. Tuy nhiên, củ riềng còn có công dụng chữa bệnh viêm đại tràng rất hiệu quả. Các bạn chỉ cần chuẩn bị và thực hiện cách điều trị bệnh viêm đại tràng như sau:
– 20g riêng tươi
– 1 nắm lá lốt tương đương
– Rửa sạch cả riềng và lá lốt rồi thái nhỏ, sau đó cho vào 1 đổ ngập 1 lít nước lên đun sôi trong 5 phút.
– Để khi nước riềng gần nguội thì mang ra uống, mỗi lần uống 50ml, chia làm nhiều lần trong ngày cho đến khi hết.

4. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà với nha đam

Chữa viêm đại tràng bằng cây nha đam

Nha đam có quá nhiều công dụng đối với việc làm đẹp, và đối với sức khỏe con người, nha đam cũng phát huy nhiều công dụng đa năng của nó. Đối với việc điều trị viêm đại tràng, nha đam cũng hoàn toàn có khả năng. Nha đam giúp nhuận tràng rất hiệu quả, khắc phục được tình trạng rồi loạn tiêu hóa và viêm đại trạng mạn. Các bạn có thể sử dụng nha đam trị viêm đại tràng đơn giản như sau:
– Nha đam khoảng 500 – 1000g
– 15ml mật ong rừng nguyên chất
– Nha đam rửa sạch, lột vỏ lấy phần thịt bên trong, ép lấy nước cốt rồi hòa với mật ong. Các bạn bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh, mỗi lần lấy ra 30ml để uống hàng ngày.

5. Cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng lá ổi

Chữa viêm đại tràng bằng lá ổi

Lá ổi từ xa xưa đã được biết đến là vị thuốc số 1 về các bệnh tiêu hóa, tiêu biểu như: Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, bụng sôi, đau co thắt ruột… Với bệnh viêm đại tràng, lá ổi cũng có khả năng điều trị khỏi rất cao.
Chỉ cần lấy 5 lá búp ổi tươi đem rửa sạch, cho vào nồi đun sôi 20 phút rồi rót dần dần ra 1 chén nhỏ để uống trong ngày.

>>>Xem thêm: cách điều trị viêm đại tràng ở phụ nữ mang thai

Sức khỏe 365+

Đã phát hiện 12 nguyên nhân gây sưng mí mắt 2018

 Sưng mí mắt là dấu hiệu của nhiều tình trạng sức khỏe từ nhẹ tới nghiêm trọng. Vì vậy, bạn nên đi khám bác sỹ nhãn khoa ngay nếu thấy mí mắt sưng quá lâu.

Bạn có biết 12 nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng

Bạn có biết 12 nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng
Bạn có biết 12 nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng

1. Lẹo mắt (stye, hordeolum)

Đây là tình trạng nhiễm trùng một tuyến nhờn trong mí mắt. Nguyên nhân của lẹo thường là do vi khuẩn Staphylococcus aureus gây ra. Nó tạo ra một vùng lồi, đỏ, ngứa, khá đau, có chảy dịch ở vùng rìa của mi mắt. Trong một vài giờ hoặc một vài ngày, chúng bắt đầu giống như một mụn trứng cá, một số có đầu trắng.

Trong hầu hết các trường hợp, lẹo mắt có thể tự khỏi. Bạn chỉ cần chườm nóng lên mắt là có thể làm giảm đau, xẹp mụn.

Bạn cũng không nên bóp hay chọc vỡ mụn lọe vì điều này có thể lây lan nhiễm trùng và gây hại cho mắt.

Nên dùng thuốc kháng sinh và đi khám bác sỹ trong trường hợp: Nhiều lẹo xuất hiện cùng một lúc, các lẹo gây đau không chịu nổi, sốt, thị lực kém…

2. Chắp mắt (Chalazion)

Có triệu chứng giống như lẹo mắt, nhưng chắp mắt là do tuyến nhờn bị tắc chứ không phải do nhiễm trùng. Chắp có kích thước lớn nhưng ít đau hơn lẹo và có thể tự khỏi sau vài ngày.

Chắp có nhiều dạng: Chắp bên trong thường kín đáo, nằm ở mặt trong của mi mắt; Chắp bên ngoài là một nốt đỏ ở mi mắt, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu.

3. Dị ứng

Nếu sưng mí mắt đi kèm với triệu chứng ngứa, đỏ, chảy nước mắt thì nguyên nhân có thể là do dị ứng. Bụi, phấn hoa và các chất gây dị ứng thông thường khác có thể gây kích ứng mắt, gây ra phản ứng dị ứng.

Dị ứng ở mắt hiếm khi nguy hiểm, nhưng chúng có thể gây phiền toái. Tốt nhất, bạn nên tránh các chất gây dị ứng và có thể dùng thuốc kháng histamine, thuốc nhỏ mắt.

4. Viêm tế bào ổ mắt (orbital cellulitis)

Đây là một dạng nhiễm trùng sâu trong các mô của mí mắt. Nó có thể lan nhanh và thường gây đau đớn. Viêm tế bào ổ mắt đòi hỏi phải điều trị kháng sinh. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, có thể cần phải tiêm thuốc kháng sinh qua đường tĩnh mạch (IV).

5. Bệnh Graves

Bệnh Graves (còn gọi là bệnh Basedow, bệnh Parry, bệnh bướu giáp độc lan tỏa hoặc bệnh cường giáp tự miễn) là một rối loạn miễn dịch dẫn đến tuyến giáp hoạt động quá tích cực. Tuyến giáp lúc này dễ hiểu lầm các tế bào trong mắt là nhiễm trùng, vì thế phát tán các kháng thể có thể gây sưng và viêm trong mắt.

Một loạt các phương pháp điều trị có sẵn cho bệnh của Graves, bao gồm phẫu thuật tuyến giáp và các loại thuốc khác nhau.

6. Herpes mắt

Thường gặp ở trẻ em, do virus herpes có tên khoa học là herpes simplex virus (HSV) thuộc họ herpes viridae gây ra.

7. Viêm bờ mi (Blepharitis)

Một số người có nhiều vi khuẩn trong và xung quanh mí mắt gây ra tình trạng viêm nhiễm gọi là viêm bờ mi. Một số triệu chứng có thể kể tới như là mí mắt bị đỏ và sưng, cảm giác có sạn trong khi chớp mắt, chảy nước mắt nhiều, mắt nóng rát, mí mắt đóng rỉ khô gây dính khi nhắm mắt…

Viêm bờ mi là một tình trạng mạn tính không chữa được. Nó có thể gây ra các biến chứng như lẹo hay chắp, thậm chí là nhiềm trùng nặng nề.

Khi bị viêm bờ mi, hãy chườm nóng lên mắt, không trang điểm mắt và có thể sử dụng thuốc kháng sinh.

8. Tắc ống lệ (Blocked tear duct)

Tắc ống lệ khiến nước mắt bị giữ lại, dẫn đến đau và đỏ trên mí mắt. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là những đối tượng dễ bị tắc ống lệ. Các triệu chứng thường được cải thiện khi trẻ hơn 1 tuổi.

Trong hầu hết các trường hợp, tắc ống lệ không gây hại. Chườm nóng, massage có thể làm giảm sưng và giúp ống lệ thông suốt.

Nếu mí mắt bị đau, kèm theo sốt thì bạn nên đi khám bác sỹ ngay.

9. Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ

Đây là viêm màng bao phủ tròng trắng của mắt và lớp sau mi mắt do nhiều nguyên nhân như nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus, dị ứng, những phản ứng độc hại bỏng hóa chất ở mắt, ký sinh trùng, nấm… Lúc này, mắt người bệnh thường đỏ, đau, ngứa và sưng mắt.

Ngoài ra, các tình trạng như kiệt sức, khóc nhiều, trang điểm mắt quá nhiều, vệ sinh mắt kém, dị ứng các sản phẩm chăm sóc da… cũng có thể gây nên tình trạng bị sưng mí mắt trên.

Sức khỏe 365+

Đông trùng hạ thảo nguyên con ngâm rượu

Đông trùng hạ thảo ngâm rượu đc đông y đánh giá cao về thành phần công dụngtrong quá trình ngâm, đông trùng hạ thảo phối hợp với rượu tạo nên mỗi thứ thức uống mang hương vị thơm ngon, tốt cho tình hình sức khỏe. Rượu đông trùng hạ thảo Tây Tạng có thể được chế biến theo rất nhiều cách không giống nhau, mỗi cách đều điểm mạnh riêng. Có bốn cách ngâm rượu đông trùng hạ thảo phổ biến bao gồm: Đông trùng hạ thảo nguyên con ngâm rượu, đông trùng ngâm với kỷ tử, đông trùng ngâm rượu nhung hươu, rượu đông trùng ngâm nhân sâm.

Ngâm rượu nguyên con

Nguyên liệu

  • Đông trùng hạ thảo nguyên con khô: 10g
  • Rượu trắng nồng độ trên 40 độ: 1 lít
  • Bình thủy tinh ngâm rượu có nắp đậy kín.

Cách thực hiện

Bước 1: Cho đông trùng hạ thảo khô vào bình thủy tinh ngâm rượu, đổ rượu theo tỉ lệ nguyên liệu đã chuần bị để ngập đông trùng hạ thảo.

Bước 2: Đậy nắp bình để vào nơi thoáng mát ngâm trong khoảng 30 ngày là có thể sử dụng.

Đối với phương pháp ngâm rượu đông trùng hạ thảo này, người tiêu dùng cũng có thể sử dụng đông trùng hạ thảo tươi 100g ngâm với 1 lít rượu trong khoảng 20 ngày là có thể sử dụng. Đông trùng hạ thảo ngâm rượu nguyên con có tác dụng tốt với sinh lý nam nữ, giúp cải thiện hệ tuần hoàn, lưu thông khí huyết, đầu óc sảng khoái, minh mẫn, khắc phục thận hư, hen suyễn.

Đông Trùng Hạ Thảo ngâm rượu với Nhân Sâm

Ngâm với kỷ tử

Nguyên liệu

  • Đông trùng hạ thảo khô: 30g
  • Kỷ tử khô: 300g
  • Rượu trắng nồng độ trên 40 độ: 500ml
  • Bình thủy tinh ngâm rượu có nắp đậy kín.

Cách thực hiện

Bước 1: Cho đông trùng hạ thảo, kỷ tử khô đã chuẩn bị vào bình thủy tinh ngâm rượu, đổ rượu ngập nguyên liệu.

Bước 2: Đậy nắp bình, để nơi thoáng mát ngâm trong 30 ngày là có thể sử dụng được.

Rượu đông trùng ngâm với kỷ tử có tác dụng ích khí sinh tinh, hỗ trợ điều trị xuất tinh sớm, liệt dương ở nam giới, cơ thể suy yếu hay vừa ốm dậy. Để mang lại hiệu quả tốt, mỗi ngày nên dùng 15ml chia đều 2 lần vào buổi trưa và trước khi ngủ 30 phút.

Ngâm rượu nhung hươu

Nguyên liệu

  • Đông trùng hạ thảo: 30g
  • Nhung hươu tươi: 20g
  • Rượu trắng trên 40 độ: 1 lít
  • Bình thủy tinh có nắp đậy kín.

Cách thực hiện

Bước 1: Nhung hươu sơ chế sạch lông, lau qua bằng rượu gừng, có thể để nguyên chiếc nếu nhung nhỏ hoặc cắt khúc, thái lát tùy ý.

Bước 2: Cho nguyên liệu vào trong bình thủy tinh và đổ rượu vào theo tỉ lệ định sẵn.

Bước 3: Đậy nắp kín ngâm trong 30 ngày là có thể sử dụng.

Đông trùng hạ thảo ngâm rượu nhung hươu có tác dụng của đông trùng hạ thảo tăng cường sinh lý, dẻo dai cơ bắp, tăng sức đề kháng, hạn chế bệnh lý về hiếm muộn, vô sinh. Mỗi ngày nên dùng 20-30ml vào buổi trưa hoặc 30 phút vào buổi tối trước khi ngủ.

Ngâm rượu cùng nhân sâm

Nguyên liệu

  • Đông trùng hạ thảo khô nguyên con 20g
  • Nhân sâm khô 20g
  • Rượu trắng hoặc rượu nếp trên 40 độ: 1 lít
  • Bình thủy tinh có nắp đậy kín.

Cách thực hiện

Bước 1: Nhân sâm khô có thể để nguyên hoặc thái lát. Cho tất cả nguyên liệu vào bình thủy tinh.

Bước 2: Đổ rượu ngập nguyên liệu, đậy nắp để nơi khô ráo, thoáng mát, ngâm trong 20 ngày là có thể sử dụng được.

Rượu đông trùng nhân sâm càng đặc càng mang hương vị thơm ngon. Mỗi ngày chỉ nên dùng 1 chén nhỏ vào khoảng 1 tiếng trước khi đi ngủ rất tốt cho nam giới, giúp bổ thận tráng dương, tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể, nâng cao sức đề kháng, hạn chế bệnh tật.

Sức khỏe 365+

Đông trùng hạ thảo nguyên con là 1 dạng cùng sinh giữa một loài nấm túi  tên kỹ thuật là Cordyceps sinensis (Berk) Sacc sở hữu sâu non (ấu trùng) của 1 loài côn trùng thuộc chi Hepialus. Thường gặp nhất là sâu non của loài Hepialus armoricanus. ngoài ra còn 40 loài khác thuộc chi Hepialus cũng với thể bị Cordyceps sinensis ký sinh. Vào mùa đông nấm khởi đầu ký sinh vào sâu non và làm chết sâu non vì ăn hết chất dinh dưỡng của chúng. Mùa hè ấm áp nấm khởi đầu mọc ra khỏi sâu như một ngọn cỏ và vươn lên khỏi mặt đất. Đầu của ngọn nấm là nhân thể đệm (stroma) hình trụ thuôn nhọn. Chỉ phát hiện được đông trùng hạ thảo nguyên con vào mùa hè ở 1 số cao nguyên cao hơn mặt biển từ 3500 tới 5000m. Đó là những vùng Tây Tạng, Tứ Xuyên, Thanh Hi, Cam Túc, Vân Nam…

Tác dụng của đông trùng hạ thảo Trung Quốc

Đông trùng hạ thảo nguyên con được coi như một trong những loại thần dược nổi tiếng khắp thế giới. Sách y học cổ truyền của Trung Quốc từ xa xưa đã coi đông trùng hạ thảo là vị thuốc cải lão hoàn đồng, hồi xuân sinh lực, có tác dụng bổ phế ích can , bổ tinh điền tuỷ, chỉ huyết hoá đàm , bổ phế ích thận, hộ dưỡng tạng phủ, tư âm tráng dương, khư bệnh kiện thân; là loại thuốc tư bổ dược thiện, có thể chữa được bách hư bách tổn. Đông trùng hạ thảo nguyên con là vị thần dược mà các bậc vua chúa thời xưa tin dùng.

Đông Trùng Hạ Thảo nguyên con loại chất lượng

Đông trùng hạ thảo nguyên con rất tốt cho sức khỏe

Đông y cho rằng, Đông trùng hạ thảo nguyên con có vị ngọt, tính ấm, đi vào 2 kinh phế và thận, có công năng dưỡng phế, bổ thận, ích tinh, thường được dùng để chữa các bệnh liệt dương, suy giảm ham muốn tình dục, di tinh, xuất tinh sớm.

Tuy nhiên hiện nay cuộc sống con người ngày càng bận rộn vì thế nhiều sản phẩm dạng viên hay nước hay đông trùng hạ thảo trung quốc đang rất phổ biến. Chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn một sản phẩm dạng khác của đông trùng hạ thảo nguyên con. Đó chính là Nước Cốt Gà Với Đông Trùng Hạ thảo.

Cách sử dụng đông trùng hạ thảo nguyên con

Đông trùng hạ thảo nguyên con được chế biến với các loại rượu:

Nấu rượu Đông trùng với nhân sâm

Ngâm Đông trùng hạ thảo Trung quốc nguyên con và nhân sâm với lượng bằng nhau trong rượu. Mỗi ngày có thể dùng 1 chén nhỏ. Công dụng: Giúp cho người bị suy nhược có thể bổ thận, tráng dương và liệt dương.

Rượu lộc nhung với Đông trùng hạ thảo nguyên con

Nhung hươu 20g.

Đông trùng hạ thảo 90g.

Cách làm: ngâm trong 1,5 lít rượu tốt trong 10 ngày. Cách dùng: uống mỗi ngày 20-30ml.Công dụng: ôn thận tráng dương, ích tinh, dưỡng huyết dùng cho người bị suy nhược, thiếu máu, liệt dương, suy giảm tình dục. –Rượu kỷ tử Đông Trùng Hạ Thảo: Kỷ tử 30g. Đông trùng hạ thảo 30g Cách làm: ngâm trong 0,5 lít rượu trắng trong 10 ngày. Cách dùng: mỗi ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 15 ml. Công dụng: Bổ thận, sinh tinh cường tinh dùng cho người bị liệt dương, tảo tiết.

Nguồn: http://xn--ngtrngtytng-27a0uuc4sz982b.com/

Sức khỏe 365+

  1. Đau lưng trên bên phải là bệnh gì?

Bệnh ở phổi đến đau lưng trên bên phải

Một số chứng bệnh ở phổi có thể gặp phải như nghẽn mạch phổi, viêm phổi cấp và mãn tính, viêm phổi. Bên cạnh cảm giác đau lưng bên phải còn có các triệu chứng đi kèm như khó thở, ho, có những đợt co thắt tim.

Bệnh đau dây thần kinh liên sườn

Biểu hiện của bệnh thường xuất hiện một bên ngực. Trước tiên cảm thấy đau lưng trái phía trên tức trước ngực sau đó lan ra sau lưng, cơn đau ở khu vực dưới bả vai gần cột sống. Khi vần động, thay đổi tư thế sẽ thấy đau nhiều hơn.

Ngoài ra, đau lưng bên phải bên trên còn do bệnh thoát vị đĩa đệm, cong vẹo cột sống, bệnh rối loạn khớp Sacroiliac, viêm khớp điểm sườn.

Đau lưng dưới bên trái là bệnh gì?

Đau lưng bên trái bên dưới khi bị sỏi thận

Kết quả hình ảnh cho đau giữa lưng

Bệnh sỏi thận thường xuyên gây ra các cơn đau thắt ở vùng bụng dưới và vùng lưng dưới và có thể lan xuống vùng háng. Một số triệu chứng khác giúp bạn nhận biết bệnh thận như nôn mửa, đi tiểu buốt, buồn nôn.

Sử dụng phương pháp kéo giãn cơ, bài tập kéo dãn này nên đến các cơ sở y tế chuyên nghiệp, uy tín hay các bệnh viện lớn.

✓ Tiêm steroid để điều trị đau lưng phía trên bên trái mãn tính (tác dụng tức thời, hiệu quả ngay nhưng mũi tiêm này có thể sẽ khiến xương bị giòn, nội tạng bị ảnh hưởng nếu áp dụng lâu dài – người bệnh cần cân nhắc)

✓ Sử dụng phương pháp châm cứu là phương pháp an toàn, hiệu quả giúp giảm nhanh cơn đau lưng bên trái mà bạn có thể tham khảo. Mỗi một lần châm cứu có giá từ 100-200 ngàn đồng, hãy đến các cơ sở uy tín, phòng khám đông y…

✓ Phẫu thuật: đây là sự lựa chọn cuối cùng, sự lựa chọn bất đắc dĩ khi mà các biện pháp khác đành bó tay.

Sức khỏe 365+

Đau lưng do ung thư phổi thường được ghi nhận là các cơn đau từ vùng giữa lưng trở lên trên. Điều quan trọng là các triệu chứng có thể rất giống với các nguyên nhân khác và vì vậy, người bệnh nên nói chuyện với bác sĩ nếu đang gặp vấn đề về đau lưng.

Đau lưng do ung thư phổi sẽ kèm theo một số triệu chứng khác bao gồm ho dai dẳng, ho ra máu, khó thở hoặc các triệu chứng chung như mệt mỏi, giảm cân không rõ nguyên nhân. Ngoài ra, tình trạng đau lưng xảy ra thường xuyên vào ban đêm, khi nghỉ ngơi và đau lưng trên ở giữa nặng hơn khi hít sâu.

Cường độ đau không giảm bớt sau khi điều trị bằng vật lý trị liệu thì người bệnh cần đi khám chi tiết hơn dể loại trừ nguyên nhân liên quan tới ung thư.

Kết quả hình ảnh cho đau giữa lưng

VIÊM KHỚP ĐIỂM SƯỜN

Mỗi xương sườn sẽ gắn với một đốt sống ngực bằng hai khớp nằm đối xứng nhau ở hai bên cột sống. Khi những khớp này suy yếu và dần mất chức năng cũng sẽ gây ra cơn đau lưng trên.

BỆNH LÝ CỘT SỐNG

Đau lưng trên có thể là bệnh mắc phải ở các đốt cột sống ngực, dù không thường xảy ra như các đốt sống cổ hay đốt sống thắt lưng vì vùng này ít vận động hơn. Tuy nhiên các trường hợp bị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống có thể là di chứng lâu ngày của chấn thương cột sống. Lúc này người bệnh sẽ khó tránh khỏi các cơn đau khó chịu và có thể rất nghiêm trọng cần phải đi kiểm tra, thông qua các kết quả chụp Xquang, cộng hưởng từ… để biết chính xác nhất nguyên nhân đau lưng trên là bệnh gì và có phương án điều trị kịp thời.

Sức khỏe 365+

Đau lưng dưới xương sườn do ảnh hưởng của dây thần kinh liên sườn

Khi có dấu hiệu đau lưng vùng xương sườn, đau nhức, đau mạng sườn trái sau lưng, mạng sườn…cơn đau đến bật chợt có thể do thay đổi thời tiết, vận động quá sức hay thay đổi tư thế đột ngột có thể là do bệnh đau dây thần kinh liên sườn gây ra.

Kết quả hình ảnh cho đau hạ sườn trái sau lưng

Bệnh đau dây thần kinh liên sườn có thể do các bệnh về thoái hóa cột sống, lao cột sống, cột sống bị tổn thương…do đó, khi có các dấu hiệu đau trên, bạn nên đến bác sĩ khám để từ đó xác định bệnh, tư vấn về cách điều trị được hiệu quả.

Người bệnh thỉnh thoảng phải chịu đựng cơn đau quặn thắt vùng xương sườn sau lưng hoặc đằng trước, bệnh có thể kéo dài lâu hoặc nhanh tùy vào tình trạng và giai đoạn bệnh. Nguyên do dẫn đến tình trạng trên có thể là do bạn làm việc quá sức hoặc ngồi quá lâu khiến các cơ bị co cứng, bên cạnh đó có thể là chế độ ăn uống thiếu chất, thiếu hụt các loại vitamin B, E và các khoáng chất cần thiết như canxi, magie…

Đau thần kinh liên sườn thường có biểu hiện chung là đau nhức thành cơn hoặc âm ỉ dọc theo cung sườn từ trước ra sau hoặc từ sau ra trước dọc theo đường đi của dây thần kinh liên sườn. Đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện từng đợt, đau tăng khi ho, hắt hơi, khi hít thở sâu,..

Với triệu chứng này, bạn có thể đến các cơ sở y tế để khám và điều trị bạn nhé. Bất kỳ cơ sở nào có đẩy đủ chuyên khoa, bác sĩ đề có thể khám, chẩn đoán và đưa ra liệu trình điều trị cho bạn.